Men gan cao là gì? Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Bài thuốc chữa viêm gan b bằng cây xạ đen bạn nên biết

Bài thuốc chữa bệnh viêm gan B theo Đông y bạn nên tham khảo

Mẹo dân gian chữa bệnh viêm gan bằng cây thuốc nam trong vườn

5+ Cách điều trị bệnh viêm gan B được đánh giá cao hiện nay

Chữa viêm gan B bằng cây chó đẻ: Uống đúng liều, dùng đúng cách

Bệnh viêm gan C: Nguyên nhân gây bệnh, nhận biết và điều trị

Bệnh viêm gan B: Nguyên nhân, triệu chứng và hướng điều trị

Bệnh viêm gan A là gì? Có nguy hiểm không? Điều trị thế nào?

Bệnh viêm gan: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Bệnh viêm gan B: Nguyên nhân, triệu chứng và hướng điều trị

Bệnh viêm gan B là tình trạng gan bị viêm và tổn thương do nhiễm Hepatitis B virus. Bệnh có thể tự thuyên giảm sau vài tháng hoặc có thể tiến triển hơn 6 tháng và chuyển sang giai đoạn mãn tính. Viêm gan siêu vi B được xem là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chứng xơ gan, suy gan, ung thư gan và tử vong.

Bệnh viêm gan B
Bệnh viêm gan B là gì? Nguy hiểm không?

Bệnh viêm gan B là gì? Phân loại

Bệnh viêm gan B (viêm gan siêu vi B/ viêm gan virus B) là tình trạng mô gan bị viêm và tổn thương cấp hoặc mãn tính do nhiễm Hepatitis B virus (HBV). Đây là loại viêm gan siêu vi phổ biến nhất và có khả năng gây ra các biến chứng nặng nề nếu không được điều trị kịp thời.

Hiện nay, viêm gan B được chia thành 2 loại chính:

  • Viêm gan B cấp tính: Được xác định khi tổn thương ở tế bào gan kéo dài dưới 6 tháng. Loại viêm gan này có thể tự thuyên giảm mà không cần điều trị và hầu như không để lại biến chứng hay di chứng nặng nề.
  • Viêm gan B mãn tính: Là tình trạng tổn thương tế bào gan kéo dài trên 6 tháng. Khác với viêm gan B cấp, viêm gan B mãn tính có thể làm tăng nguy cơ suy gan, xơ gan và ung thư gan nếu không được điều trị. Hơn nữa, bệnh lý này còn tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm gan D – một loại viêm gan siêu vi chỉ xảy ra ở người bị nhiễm viêm gan B. Viêm gan B có xu hướng phát triển sang giai đoạn mãn tính nếu xảy ra ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người có hệ miễn dịch kém.

Hepatitis B virus (virus gây viêm gan B) có đường lây tương tự virus HIV (lây qua tiếp xúc với máu, quan hệ tình dục và lây từ mẹ sang con). Theo ước tính, có khoảng 2 tỷ người trên thế giới bị viêm gan B và có khoảng 400 triệu người bị viêm gan B mãn tính (trong đó chiếm 75% là người châu Á). Nước ta có khoảng 10 – 20% dân số (khoảng 12 – 16 triệu người) nhiễm viêm gan B. Trong đó có khoảng 4 – 5% trường hợp chuyển biến thành bệnh viêm gan mãn tính.

Mặc dù đã có vaccine phòng ngừa nhưng số lượng người nhiễm Hepatitis B virus vẫn không ngừng tăng lên. Theo số liệu thống kê, loại virus này là nguyên nhân thứ 2 gây ung thư – chỉ đứng sau thuốc lá.

Nguyên nhân gây bệnh viêm gan B

Hepatitis B virus là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh viêm gan B. Như đã đề cập, loại virus này có đường lây tương tự virus HIV (lây qua đường máu, lây từ mẹ sang con và qua quan hệ tình dục). Ngoài ra, quan hệ bằng miệng/ tay có tiếp xúc với dịch tiết âm đạo và tinh dịch cũng có nguy cơ lây nhiễm virus. HBV không lây qua đường hô hấp hay đường tiêu hóa như viêm gan A và E.

bệnh viêm gan b là gì
Hepatitis B virus có khả năng lây nhiễm từ mẹ sang con, qua hoạt động tình dục và tiếp xúc với máu

Các yếu tố thuận lợi làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh viêm gan B, bao gồm:

  • Phụ nữ mang thai bị nhiễm HBV có thể lây nhiễm virus cho trẻ. Tuy nhiên, loại virus này không lây nhiễm trong quá trình mang thai mà lây trong quá trình sinh nở do tiếp xúc với máu.
  • Tiếp xúc với máu hoặc các vật dụng chứa máu của người nhiễm bệnh như kim tiêm, dao cạo,…
  • Sử dụng kim tiêm chung với người khác
  • Quan hệ tình dục không an toàn
  • Thực hiện xăm, bấm lỗ tai,… và các thủ thuật xâm lấn tại các cơ sở y tế, làm đẹp không an toàn

Triệu chứng của bệnh viêm gan B

Triệu chứng của bệnh viêm gan B có sự khác biệt ở từng giai đoạn (cấp tính – mãn tính). Ngoài ra, biểu hiện lâm sàng và mức độ triệu chứng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và thể trạng của từng người.

1. Triệu chứng của bệnh viêm gan B cấp tính

Ở giai đoạn cấp, có khoảng 70% trường hợp không phát sinh triệu chứng lâm sàng và có 30% bệnh nhân gặp phải triệu chứng vàng da.

Nguyên nhân bị viêm gan B
Tương tự các bệnh viêm gan siêu vi khác, viêm gan B thường gây mệt mỏi, đau hạ sườn phải,…

Các triệu chứng thường gặp của bệnh viêm gan B cấp tính:

– Giai đoạn ủ bệnh:

  • Không phát sinh biểu hiện lâm sàng

– Giai đoạn triệu chứng không đặc hiệu (giai đoạn tiền vàng da):

  • Đau vùng hạ sườn bên phải do kích thước gan lớn hơn bình thường
  • Xuất hiện các triệu chứng tương tự cảm cúm như sốt nhẹ, người mệt mỏi, uể oải
  • Đau nhức khớp, đau đầu
  • Chán ăn, buồn nôn, nôn mửa
  • Vị giác thay đổi
  • Da nổi mề đay, ngứa ngáy và khó chịu

– Giai đoạn vàng da:

  • Các triệu chứng ở giai đoạn này thường nhẹ hơn so với giai đoạn tiền vàng da
  • Thể trạng khỏe hơn nhưng vẫn khá mệt mỏi, uể oải
  • Vàng da tăng lên
  • Phân bạc màu
  • Nước tiểu có màu đậm
  • Đau vùng hạ sườn phải

– Giai đoạn phục hồi (xảy ra sau 4 – 8 tuần phát sinh triệu chứng đầu tiên)

  • Cơ thể giảm mệt mỏi
  • Vàng da giảm dần
  • Hầu như không còn buồn nôn, nôn mửa
  • Có thể ăn uống trở lại

Đối với người có hệ miễn dịch khỏe mạnh, viêm gan B cấp tính có thể thuyên giảm mà không để lại biến chứng. Tuy nhiên, một số ít trường hợp có thể bị suy gan cấp tính do virus bùng phát mạnh.

– Các triệu chứng nhận biết suy gan cấp do viêm gan B:

  • Rối loạn tri giác và nhận thức
  • Chảy máu kéo dài
  • Phù não
  • Phù toàn thân
  • Rối loạn nhịp tim
  • Hạ huyết áp
  • Xuất huyết tiêu hóa

Thống kê cho thấy, có khoảng 60% trường hợp suy gan cấp do viêm gan B có thể bị tử vong.

2. Nhận biết viêm gan B mãn tính

Các triệu chứng của viêm gan B mãn tính thường không đặc hiệu và khó nhận biết hơn so với viêm gan B cấp tính. Một số triệu chứng của bệnh viêm gan B mãn tính:

  • Mệt mỏi (ngay cả khi nghỉ ngơi đầy đủ)
  • Xuất hiện tình trạng rối loạn tiêu hóa (đi ngoài phân lỏng, khó tiêu, bụng đầy trướng,…)
  • Không có cảm giác ngon miệng, chán ăn
  • Đau vùng gan (vùng hạ sườn phải) mức độ đau có thể từ âm ỉ đến dữ dội
  • Vàng da
  • Da dễ bầm tím
  • Đau nhức khớp có tính chất đối xứng
  • Da sạm, nổi mề đay, mụn trứng cá, giãn mao mạch,…

Bệnh viêm gan B có nguy hiểm không?

Viêm gan B là loại viêm gan siêu vi có mức độ nghiêm trọng nhất. Loại viêm gan này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tạm thời (dưới 6 tháng) mà còn có khả năng tiến triển mãn tính và gây ra các biến chứng nghiêm trọng như:

viêm gan b có nguy hiểm không
Viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu gây suy gan, xơ gan và ung thư gan
  • Xơ gan: Xơ gan là biến chứng thường gặp của bệnh viêm gan B mãn tính. Biến chứng này xảy ra do tổn thương ở tế bào gan bị xơ hóa và hình thành mô sẹo. Các mô sẹo này không có khả năng phục hồi và không giữ bất cứ chức năng nào đối với cơ thể. Việc xuất hiện nhiều mô sẹo đồng nghĩa với việc gan bị suy giảm chức năng.
  • Suy gan cấp: Suy gan cấp là tình trạng tế bào gan bị tổn thương một cách ồ ạt khiến chức năng gan suy giảm đột ngột. Biến chứng này thường xảy ra trong giai đoạn viêm gan B cấp tính. So với các loại viêm gan siêu vi khác, viêm gan do siêu vi B được xem là nguyên nhân phổ biến nhất gây suy gan cấp tính. Suy gan cấp có thể dẫn đến tử vong và để lại nhiều di chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời.
  • Ung thư gan: Ung thư gan là biến chứng nặng nề nhất của bệnh viêm gan B. Thực tế cho thấy, đa số người bị ung thư đều mắc các bệnh viêm gan siêu vi và viêm gan do rượu. Ở một số ít trường hợp, viêm gan B có thể gây ung thư không qua giai đoạn xơ gan.
  • Một số biến chứng khác: Viêm gan B còn có thể gây ra một số biến chứng như hôn mê gan, xuất huyết tiêu hóa, nhiễm khuẩn, suy đa tạng, viêm mạch máu,…

Chẩn đoán viêm gan siêu vi B

Viêm gan siêu vi B được chẩn đoán qua các kỹ thuật sau:

viêm gan b có nguy hiểm không
Xét nghiệm máu giúp phát hiện sự hiện diện của Hepatitis B virus trong cơ thể
  • Thăm khám lâm sàng: Bác sĩ sẽ tiến hành khai thác tiền sử gia đình, cá nhân và các triệu chứng mà người bệnh gặp phải. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đặt câu hỏi về nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B như sử dụng kim tiêm chung với người khác, quan hệ tình dục không an toàn,…
  • Siêu âm: Hình ảnh từ siêu âm giúp phát hiện tổn thương, màu sắc và kích thước của lá gan. Người bị mắc bệnh viêm gan B thường có kích thước gan và lá lách lớn, gan nhạt màu, có nhiều sẹo lõm hoặc mất độ nhẵn bóng như bình thường.
  • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp bác sĩ phát hiện sự hiện diện của Hepatitis B virus thông qua kháng thể. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đánh giá một số chỉ số thông qua xét nghiệm này như Bilirubin trong máu tăng, Albumin giảm, chức năng tạo và dự trữ đường giảm, phosphate kiềm tăng,…
  • Sinh thiết gan: Sinh thiết gan là kỹ thuật chẩn đoán quan trọng đối với bệnh viêm gan B. Bác sĩ sẽ đưa kim tiêm qua ổ bụng và lấy một mẫu gan nhỏ đến xét nghiệm. Thông qua kỹ thuật này, bác sĩ có thể đánh giá tổn thương gan, giai đoạn phát triển (ổn định – tiến triển), đưa ra tiên lượng và đề xuất hướng điều trị phù hợp.

Chẩn đoán viêm gan B thường được thực hiện đối với người có các triệu chứng của bệnh lý này hoặc người vô tình phát hiện men gan tăng cao khi thăm khám định kỳ. Ngoài ra, chẩn đoán viêm gan siêu vi B còn được thực hiện cho những đối tượng như phụ nữ đang mang thai, người bị viêm gan C, nhiễm HIV, quan hệ với người nhiễm viêm gan B,…

Các phương pháp điều trị viêm gan B phổ biến

Hiện nay, điều trị chỉ được thực hiện đối với bệnh nhân bị viêm gan B mãn tính. Viêm gan B cấp có khả năng tự thuyên giảm mà không cần can thiệp.

Mục đích chính của quá trình điều trị là cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng khả năng sống còn bằng cách ngăn ngừa tiến triển của bệnh và duy trì chức năng gan. Ngoài ra ở một số trường hợp, điều trị được thực hiện nhằm phòng ngừa lây nhiễm từ mẹ sang con và cải thiện triệu chứng ngoài gan do HBV gây ra.

1. Điều trị trong trường hợp nghi ngờ nhiễm viêm gan B

Trong trường hợp tiếp xúc với máu hoặc quan hệ với người bị nhiễm Hepatitis B virus, bệnh nhân cần đến bệnh viện trong thời gian sớm nhất. Để phòng ngừa sự phát triển của virus, bác sĩ sẽ tiến hành tiêm kháng thể chống viêm gan B (Hepatitis B Immunoglobulin) trong 12 – 24 giờ sau khi tiếp xúc.

Bệnh viêm gan B
Kháng thể chống viêm gan B có tác dụng ức chế sự phát triển của Hepatitis B virus

Tiêm kháng thể chống viêm gan B giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của virus. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ đem lại hiệu quả ngắn hạn. Do đó, bác sĩ có thể đề nghị tiêm vaccine ngừa viêm gan B để bảo vệ cơ thể và giảm thiểu tối đa nguy cơ nhiễm Hepatitis B virus.

2. Điều trị viêm gan B cấp tính

Không có chỉ định điều trị đối với bệnh viêm gan B cấp tính. Tình trạng viêm và tổn thương ở mô gan có thể tự thuyên giảm sau khoảng một vài tháng mà không cần can thiệp y tế. Tuy nhiên để nâng đỡ cơ thể và giảm thiểu nguy cơ gặp phải biến chứng, bệnh nhân sẽ được bác sĩ hướng dẫn về cách chăm sóc và cải thiện tại nhà (nghỉ ngơi, tránh dùng rượu bia, thuốc lá, ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên, uống nhiều nước,…).

Nếu được chăm sóc tốt, viêm gan B cấp tính có thể thuyên giảm hoàn toàn chỉ sau 2 – 3 tháng. Đối với những trường hợp gan bị tổn thương nghiêm trọng và virus phát triển mạnh, bác sĩ có thể yêu cầu nằm viện để theo dõi và sử dụng thuốc kháng virus khi cần thiết.

3. Các biện pháp điều trị viêm gan B mãn tính

Đa phần các trường hợp được chẩn đoán viêm gan B mãn tính đều bắt buộc phải điều trị. Hiện nay, điều trị viêm gan B mãn tính được chỉ định đối với trường hợp đã xuất hiện xơ gan (mất bù hoặc còn bù), không xơ gan nhưng trên 30 tuổi hoặc dưới 30 tuổi nhưng có chỉ số ALT và HBV DNA bất thường, tiền sử gia đình bị xơ gan hoặc ung thư gan.

trị viêm gan b
Điều trị viêm gan B mãn tính bao gồm sử dụng thuốc kháng virus, điều hòa miễn dịch và ghép gan

Các phương pháp điều trị viêm gan B mãn tính:

  • Sử dụng thuốc kháng virus: Thuốc kháng virus (Tenofovir, Entecavir, Telbivudine,…) được sử dụng ưu tiên trong điều trị viêm gan B mãn tính. Các loại thuốc này có khả năng ức chế quá trình sao chép của virus nhằm giảm nồng độ virus trong máu và làm chậm quá trình tổn thương mô gan.
  • Thuốc điều hòa miễn dịch: Thuốc điều hòa miễn dịch hay còn gọi là Interferon được sử dụng để điều trị các bệnh viêm gan do siêu vi gây ra. Loại thuốc này được dùng ở dạng tiêm, có khả năng kích thích cơ thể tạo ra hoạt chất có khả năng ngăn ngừa virus gây nhiễm trùng. Tuy nhiên, Interferon không được sử dụng cho phụ nữ mang thai.
  • Phẫu thuật ghép gan: Ghép gan được chỉ định đối với trường hợp viêm gan B mãn tính gây xơ gan mất bù, xơ gan đã phát sinh biến chứng và ung thư gan. Phương pháp này được thực hiện bằng cách loại bỏ lá gan bị tổn thương và thay bằng một phần gan/ toàn bộ gan của người hiến tặng. Phẫu thuật ghép gan tiềm ẩn nhiều rủi ro, biến chứng và có chi phí khá đắt. Chính vì vậy, phương pháp này chỉ được thực hiện khi không còn lựa chọn nào khác.

Các biện pháp hỗ trợ và chăm sóc tại nhà

Bên cạnh việc sử dụng thuốc, bệnh nhân bị viêm gan B cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ và chăm sóc đúng cách nhằm nâng đỡ cơ thể, cải thiện triệu chứng và thúc đẩy tế bào gan phục hồi, tái tạo. Ngoài ra, lối sống khoa học còn giúp bảo tồn chức năng gan và giảm thiểu các biến chứng như suy gan, xơ gan.

trị viêm gan b
Người bị viêm gan B nên ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý để hỗ trợ quá trình điều trị

Các biện pháp hỗ trợ và chăm sóc viêm gan B bao gồm:

  • Tuyệt đối không sử dụng rượu bia và các loại đồ uống chứa cồn trong thời gian điều trị. Cồn và độc tố trong các loại đồ uống này có thể gây tổn thương gan và khiến quá trình hủy hoại tế bào diễn ra nhanh chóng.
  • Không hút thuốc lá, sử dụng chất kích thích và dùng các loại thực phẩm làm tăng áp lực lên gan như thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, đạm, gia vị, chất bảo quản,…
  • Nên uống nhiều nước, bổ sung sữa chua, rau xanh, ngũ cốc và trái cây vào chế độ ăn. Nước, khoáng chất, tinh bột và vitamin giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể, ngăn ngừa tình trạng mất nước do nhiễm trùng và cải thiện chức năng miễn dịch.
  • Không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị viêm gan B và tránh sử dụng các vật dụng cá nhân với người khỏe mạnh. Các hoạt động này có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm Hepatitis B virus cho bạn đời và các thành viên trong gia đình.
  • Nên ngủ sớm và ngủ đủ giấc. Nghiên cứu cho thấy, giấc ngủ có vai trò quan trọng đối với quá trình phục hồi, tái tạo tế bào và duy trì chức năng gan. Ngoài ra, ngủ ngon và đủ giấc còn giúp nâng cao thể trạng, giảm tình trạng mệt mỏi và uể oải do viêm gan B gây ra.
  • Hỗ trợ quá trình điều trị bằng cách cân đối thời gian làm việc – nghỉ ngơi, tránh căng thẳng quá mức, tập thể dục thường xuyên,…
  • Có thể bổ sung một số loại thảo dược có đặc tính kháng Hepatitis B virus như cà gai leo, diệp hạ châu, atiso,… Tuy nhiên trước khi sử dụng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được dự phòng nguy cơ tương tác thuốc.
  • Không tự ý sử dụng thuốc – kể cả thuốc không kê toa. Hầu hết các loại thuốc đều chuyển hóa và gây độc lên gan. Tự ý dùng thuốc trong thời gian điều trị có thể khiến viêm gan B tiến triển theo chiều hướng tiêu cực.
  • Xét nghiệm các loại viêm gan siêu vi khác và nên tiêm vaccine ngừa viêm gan A (không có vaccine ngừa viêm gan C, D và E).

Phòng ngừa viêm gan B bằng cách nào?

Viêm gan B là nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan, suy gan và ung thư gan. Hơn nữa, bệnh lý này còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan D – một loại viêm gan chỉ xuất hiện ở người nhiễm Hepatitis B virus.

trị viêm gan b
Tiêm vaccine là phương pháp phòng ngừa viêm gan siêu vi B hiệu quả 

Để phòng ngừa viêm gan B, có thể thực hiện một số biện pháp sau:

  • Hiện nay, viêm gan B đã có vaccine phòng ngừa đặc hiệu (gồm 3 – 4 mũi). Có thể tiêm ngừa loại vaccine này cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người trưởng thành. Sau khoảng 5 – 10 năm, nên xét nghiệm kháng thể và tiêm bổ sung nếu kháng thể trong máu giảm.
  • Trẻ sơ sinh có mẹ bị nhiễm HBV cần tiêm kháng thể chống viêm gan B trong 12 giờ đầu sau khi sinh. Đồng thời cần tiêm đủ 3 – 4 mũi vaccine để phòng ngừa bệnh lý này.
  • Tìm hiểu tình trạng sức khỏe của đối tác trước khi quan hệ và nên sử dụng bao cao su để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm HBV và các bệnh xã hội.
  • Không sử dụng kim tiêm và các vật dụng có khả năng dính máu với người khác.
  • Lựa chọn cơ sở làm đẹp uy tín, đáng tin cậy nếu có ý định phun xăm thẩm mỹ, cấy chỉ,… Các kỹ thuật xâm lấn này có thể vô tình làm lây nhiễm chéo Hepatitis B virus và một số bệnh truyền nhiễm khác.

Viêm gan B là một loại viêm gan siêu vi phổ biến có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người trưởng thành. Bệnh lý này có thể phát triển sang giai đoạn mãn tính gây xơ gan, suy gan và ung thư gan nếu không được điều trị kịp thời. Vì vậy, nên chủ động tiêm vaccine phòng ngừa, thăm khám định kỳ 6 tháng/ lần và đến bệnh viện nếu nghi ngờ nhiễm Hepatitis B virus.

Cùng chuyên mục

Bệnh viêm gan A là gì? Có nguy hiểm không? Điều trị thế nào?

Viêm gan A là một trong những loại viêm gan siêu vi phổ biến do Hepatitis A virus gây ra. Đây là loại viêm gan cấp tính có mức độ...

Bệnh viêm gan: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Bệnh viêm gan (Hepatitis) là tình trạng mô gan bị viêm do nhiễm virus hoặc do một số nguyên nhân không nhiễm trùng (tự miễn, rượu, độc tố/ thuốc,...). Viêm...

Bệnh viêm gan C: Nguyên nhân gây bệnh, nhận biết và điều trị

Bệnh viêm gan C (Hepatitis C) là thuật ngữ y tế đề cập đến tình trạng gan bị viêm và hoại tử do nhiễm Hepatitis C virus. Bệnh lý này...

chữa viêm gan B bằng cây chó đẻ

Chữa viêm gan B bằng cây chó đẻ: Uống đúng liều, dùng đúng cách

Cây chó đẻ được xem như là "thần dược" có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan B an toàn và hiệu quả. Nếu thực hiện kiên trì...

5+ Cách điều trị bệnh viêm gan B được đánh giá cao hiện nay

Sử dụng thuốc Tây, thuốc nam, bài thuốc Đông y, truyền máu ozone, lọc virus,... là một số cách điều trị bệnh viêm gan B phổ biến hiện nay. Để...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ẩn