Trà lợi sữa Hipp có tốt không? Giá bao nhiêu?

Kem Varikosette chữa giãn tĩnh mạch có tốt không? Giá bao nhiêu?

Thuốc nhỏ mũi Nemydexan: Công dụng, liều dùng và lưu ý

Siro ăn ngon Ích Nhi có tốt không? Giá bao nhiêu?

Thuốc bổ não Cebraton: Công dụng, liều dùng và lưu ý

Vitamin 3B: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng

Men vi sinh Enterogermina: Công dụng, liều dùng và lưu ý

Thuốc Omeprazol 20mg: Tác dụng, Cách dùng, Lưu ý

Tảo xoắn Spirulina Nhật Bản (2200 viên): Công dụng và giá bán

Top 10 viên uống đông trùng hạ thảo tốt nhất hiện nay

Thuốc Medrol có tác dụng gì? Cách dùng và liều dùng thế nào?

Thuốc Medrol được chỉ định cho những trường hợp viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm da dị ứng, hen phế quản, viêm loét đại tràng… Nẳm rõ các thông tin về liệu lượng, cách dùng, tác dụng phụ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc đúng cách, đảm bảo an toàn.

Thuốc medrol có tác dụng gì? Giá bao nhiêu?
Thuốc medrol có tác dụng gì? Giá bao nhiêu?
  • Nhóm thuốc: Nội tiết tố, Hocmon
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Mỗi hộp 2 – 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Thông tin cần biết về thuốc Medrol

1. Thành phần

Methylprednisolone…………. 16g

2. Thuốc Medrol có tác dụng gì?

Hoạt chất Methylprednisolone là một loại steroid, có tác dụng kháng viêm. Được sử dụng điều trị các rối loạn:

Rối loạn do nội tiết:

  • Bệnh nhân bị thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát
  • Tuyến giáp bị viêm không sinh mủ
  • Tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Được chỉ định cho các trường hợp có lượng canxi trong máu cao và trong điều trị ung thư: Ung thư vú, leukemia cấp tính, u lympho, ung thư tuyến tiền liệt

Các rối loạn không phải do nội tiết:

Thuốc Medrol được chỉ định cho các trường hợp bị viêm khớp
Thuốc Medrol được chỉ định cho các trường hợp bị viêm khớp
  • Được sử dụng để điều trị bổ trợ trong thời gian ngắn đối các bệnh: Viêm khớp do vảy nến, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thấp khớp, viêm bao dịch hoạt gân cấp tính không đặc hiệu, viêm màng hoạt dịch do thoái hóa khớp, viêm khớp cấp tính do gout, viêm mõm lõi cầu xương, viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp.
  • Thuốc Medrol được chỉ định trong các giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong một số trường hợp đối với các bệnh: Viêm da cơ toàn thân, lupus ban đỏ toàn thân, thấp tim cấp, viêm động mạch tế bào khổng lồ, thấp tim cấp
  • Những trường hợp mắc các bệnh về da: Viêm da bọng nước dạng Herpes, pemphigus, viêm da dị ứng, viêm da tróc vẩy, u sùi dạng nấm, hồng ban đa dạng thể nặng, vẩy nến thể nặng, viêm da tiết bã nhờn thể nặng.
  • Dị ứng nặng, gồm sốc phản vệ
  • Được dùng để kiểm soát tình trạng dị ứng nặng, hoặc khó chữa trị như hen phế quản, viêm mũi dị ứng, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc…
  • Mắc hội chứng thận hư nguyên phát
  • Tình trạng viêm và dị ứng mạn tính hoặc cấp tính nghiêm trọng ở mắt như: Viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, viêm mắt đồng cảm, viêm thần kinh thị gic, viêm loét kết mạc do dị ứng…
  • Những bệnh về đường tiêu hóa như viêm đoạn ruột non, viêm loét đại tràng.
  • Rối loạn huyết học như giảm tiểu cầu thứ phát, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người trưởng thành, bệnh thiếu máu tán huyết tiểu cầu mắc phải
  • Giúp bài niệu, giảm protein trong hội chứng thận hư.
  • Những trường hợp mắc bệnh đa xơ cứng, phù kết hợp với u não
  • Bệnh lý về đường hô hấp như: Bệnh lao phổi tối cấp hay lan tỏa, sarcoid có triệu chứng, mắc hội chứng Loeffler, nhiễm độc berylli…
  • Thực hiện cấy ghép nội tạng
  • Bệnh lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện, bệnh giun xoắn có liên quan đến cơ tim và thần kinh.

Ngoài ra, Medrol có thể được chỉ định trong những trường hợp khác mà không được chúng tôi đề cập. Liên hệ với các bác sĩ để biết thêm thông tin.

3. Chống chỉ định

  • Trường hợp quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc
  • Tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú

4. Liều lượng sử dụng

Nên uống thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ để bảo đảm an toàn
Nên uống thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ để bảo đảm an toàn

Đối với người lớn:

Liều khởi đầu từ 4 – 48mg/ngày, có thể dùng liều đơn hoặc chia liều.

  • Bệnh viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu từ 4 – 6mg/ngày; dùng 16 – 32mg/ngày trong đợt cấp tính, sau đó giảm liều nhanh.
  • Bệnh xơ cứng rải rác: Uống thuốc 160mg/ngày trong vòng 1 tuần. Sau đó, liều lượng giảm còn 64mg/ lần, 2 ngày uống 1 lần trong vòng 1 tháng.
  • Cơn hen cấp tính: Điều trị bằng Medrol với liều dùng là 32 – 48mg/ngày, thời gian điều trị trong vòng 5 ngày. Khi đã qua được cơn cấp tính, giảm mạnh liều dùng.
  • Với các trường hợp bị bệnh thấp nặng: Uống thuốc 0,8mg/kg/ngày. Chia thành từng liều nhỏ, sau đó thì dùng một liều duy nhất để dùng mỗi ngày.
  • Mắc hội chứng thận hư nguyên phát: Liều khởi đầu là 0,8 – 1,6mg/kg, điều trị trong 6 tuần. Sau đó, giảm liều và tiếp tục điều trị trong khoảng 6 – 8 tuần nữa.
  • Trường hợp mắc bệnh viêm loét đại tràng mạn tính: Nếu bị nhẹ, thụt giữ 80mg/ngày, trong đợt cấp nặng thì uống Medrol 8 – 24mg/ngày.
  • Mắc bệnh sarcoid: Uống 0,8mg/kg/ngày để giúp bệnh thuyên giảm. Sau đó dùng với liều duy trì ở mức thấp là 8mg/ngày.
  • Bị thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Liều lượng 64mg/ngày, điều trị trong 3 ngày. Một liều trình kéo dài khoảng 6 – 8 tuần.

Đối với trẻ em:

  • Suy vỏ thượng thận: Dùng 0,117mg/kg, chia thành 3 lần uống.
  • Điều trị các bệnh lý khác: 0,417 – 1,67mg/kg, chia thành 3 – 4 lần uống.

5. Cách dùng thuốc Medrol

Để bảo đảm dùng thuốc hiệu quả và an toàn, bệnh nhân cần chú ý một số điều sau đây:

  • Uống thuốc đúng theo sự chỉ định của bác sĩ. Trong trường hợp đã điều trị dài ngày và muốn ngưng thuốc, không được dừng thuốc đột ngột mà phải giảm từ từ.
  • Có thể điều trị xen kẽ, điều này sẽ giúp bệnh nhân dùng thuốc điều trị trong thời gian dài. Hạn chế tối thiểu tác dụng không mong muốn.
  • Uống thuốc Medrol với nước lọc, không được nhai hoặc nghiền nát ra để dùng mà cần phải uống nguyên viên .Vì nghiền nát thuốc có thể làm cho cơ thể hấp thụ quá nhiều hoạt chất, tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ.
  • Trước khi điều trị bằng Medrol, hãy bảo đảm là thông báo đầy đủ cho bác sĩ các loại thuốc mà mình đang dùng, kể cả vitamin và thảo dược.
  • Nếu quá liều hoặc cơ thể có những phản ứng quá mẫn, liên hệ với các cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

6. Cách xử lý khi quên liều

Tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng
Tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng

Nếu quên liều, uống càng sớm càng tốt. Trong trường hợp chuẩn bị đến thời gian dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều cũ.  Không được dùng gấp đôi liều lượng trong một lần dùng.

7. Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và để thuốc xa tầm với của trẻ em.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Medrol

1. Tác dụng phụ

Trong quá trình điều trị bằng Medrol, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ sau đây:

  • Gây nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội
  • Mắc hội chứng cushing, thiểu năng tuyến giáp, mắc hội chứng ngừng steroid đột ngột.
  • Cơ thể bị giữ nước, tăng cân, mất cân bằng glucose
  • Làm cho cảm xúc của cơ thể không ổn định, cư xử bất thường, một số trường hợp rơi vào trầm cảm, hưng cảm, có ý định tự sát.
  • Mất ngủ, dễ cáu kỉnh, dao động về tính khí, rối loạn tâm thần, loạn thần kinh, hay lo âu, thay đổi tính cách
  • Làm tăng các yếu tố hạ đường huyết trong cơ thể, tăng chuyển hóa, giữ natri trong cơ thể, tăng nhu cầu insulin.
  • Gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, mắt lồi, gây bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch
  • Rối loạn tim mạch như cao huyết áp, huyết áp thấp, suy tim sung huyết
  • Đau bụng, chướng bụng, đầy bụng, tiêu chảy
  • Viêm loét đường tiêu hóa, xuất huyết dạ dày, viêm loét thực quản, thủng ruột, buồn nôn, viêm tụy
  • Gây đau khớp. teo cơ, chậm lớn, yếu cơ, các bệnh về xương khớp
  • Phù da, nổi ban đỏ, nổi đốm xuất huyết, bầm máu, mẩn ngứa, teo da, vằn da, nổi mề đay
  • Gây xơ cứng xương, gãy xương, loãng xương
  • Có thể gây biến chứng ở những người bị thương, đã từng phẫu thuật hoặc ngộ độc như: Bị gãy xương do chèn ép, khiến dây chằng bị đứt…
  • Cao huyết áp, suy tim sung huyết, huyết áp thấp

Tùy vào cơ địa của mỗi người mà thuốc Medrol có thể gây ra các tác dụng phụ khác mà không được chúng tôi đề cập. Hãy liên hệ với các bác sĩ để được tư vấn rõ hơn về vấn đề này.

2. Tương tác thuốc

Medrol có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác
Medrol có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác

Medrol có thể làm thay đổi dược tính và tính chất hoạt động của những loại thuốc khác. Vì thế, việc cần làm là phải báo với bác sĩ những loại thuốc mà mình đang dùng. Đặc biệt là những loại thuốc có thể tương tác với Medrol sau đây:

  • Carbamazepin
  • Isoniazid
  • Rifampicin
  • Thuốc chẹn thần kinh cơ
  • Forsaprepitant, Aprepitant
  • Phenytoin, Phenobarbital
  • Thuốc chống tiểu đường
  • Thuốc ức chế enzyme cholinesterase
  • Troleandomycin
  • Ketoconazol, Itraconazol
  • Aminogluthimid
  • Diltiazem
  • Ethinylestradiol/norethindron
  • Thuốc làm giảm kali
  • Cyclosporin
  • Thuốc ức chế HIV– protease
  • Tacrolimus, Cyclophosphamid
  • Erythromycin, Clarithromycin
  • Aspirin liều cao
  • Thuốc lá
  • Rượu
  • Nước ép bưởi…

Trên đây là những thông tin cần biết về thuốc Medrol. Nếu còn băn khoăn chưa biết thuốc Medrol có tác dụng gì, cách dùng và liều lượng sử dụng ra sao, bạn có thể tham khảo những thông tin trên đây để tìm lời giải đáp. Uống thuốc tây luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra tác dụng phụ cho người sử dụng. Do đó, cần đảm bảo tuân thủ đúng theo sự chỉ định của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị.

Cùng chuyên mục

Xịt dưỡng tế bào gốc Mioskin Hàn Quốc mua ở đâu?

Xịt dưỡng tế bào gốc Mioskin là sản phẩm chăm sóc da của Hàn Quốc. Sản phẩm được tích hợp nhiều công dụng và có thể thay thế được 5...

Mioskin Korea có tác dụng gì? Cách dùng thế nào hiệu quả?

Mioskin Korea là sản phẩm xịt dưỡng đa năng và có khả năng thay thế 5 bước dưỡng da thông thường. Nếu đang có ý định sử dụng xịt dưỡng...

Nước hồng sâm Pocheon Hàn Quốc

Nước hồng sâm Pocheon Hàn Quốc: Công dụng và cách dùng

Được sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại, nước hồng sâm Pocheon Hàn Quốc có thể lưu giữ nguyên vẹn tinh chất hồng sâm 6 năm tuổi quý...

Viên uống tăng cường chức năng gan Silymarin B-Complex có tốt không?

Silymarin B-Complex là viên uống hỗ trợ bảo vệ và tăng cường chức năng gan. Sản phẩm được sử dụng cho người gặp các vấn đề về gan, người bị...

Thuốc Smecta

Thuốc Smecta: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng

Smecta là thuốc do công ty Beaufour Ipsen Industrie của Pháp sản xuất. Thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiêu chảy cấp - mãn tính cũng như...

Dạ dày Dataki có tốt không? Giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Dạ dày Dataki là TPCN hỗ trợ điều trị viêm dạ dày tá tràng, trào ngược thực quản,... với công thức hoàn toàn từ thiên nhiên. Hiện tại, sản phẩm...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ẩn