Kem Contractubex trị sẹo, thâm mụn có tốt không? Giá bao nhiêu?

Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ và những điều cần lưu ý

Kem Dermatix Ultra trị sẹo thâm có tốt không? Giá bao nhiêu?

Kem Hiruscar trị sẹo mụn, thâm mụn có hiệu quả không?

Bị tiểu đường thai kỳ có ăn tổ yến được không?

Trà lợi sữa Hipp có tốt không? Giá bao nhiêu?

Bị tiểu đường thai kỳ có ăn khoai lang được không?

Bị tiểu đường thai kỳ có uống sữa được không? Loại nào tốt?

Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ có được uống nước dừa không?

Bị tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không?

Cây mỏ quạ: Cây thuốc mọc hoang trị bệnh phong thấp, lao phổi

Cây mỏ quạ là cây thân nhỏ, mọc hoang ở ven đường, sườn núi hoặc được trồng để làm hàng rào. Là vị thuốc tính mát, vị đắng tê, có tác dụng hoạt huyết phá ứ, khứ phong, giãn gân, làm mát phổi, thường được dùng để chữa ho, bế kinh, phong thấp, lao phổi…

Cây mỏ quạ có gai nhọn cong xuống như mỏ quạ
Cây mỏ quạ có gai nhọn cong xuống như mỏ quạ

Tên gọi khác: Mỏ diều, vàng lồ, hoàng lồ, sọng vàng, móc câu, gai mang…

Tên khoa học: Cudrania cochinchinensis

Họ: Dâu tằm – Moraceae

Tên dược: Radix Cudraniae

Mô tả về cây mỏ quạ

Đặc điểm thực vật

Mỏ quạ là cây thân nhỏ, cành mềm, thường mọc tựa vào nhau để tạo thành các bụi lớn. Loại cây này có đặc điểm như sau:

  • Thân màu nâu, có nhiều gai nhọn, cong xuống như mỏ quạ, thân có nhựa mủ màu trắng như sữa, có cành dài mềm, vỏ thân màu xám, có nhiều lỗ bì màu trắng
  • Lá mọc cách, mép lá nguyên, phiến hình trứng, lá có màu xanh lục, mặt nhẵn, cuống lá mảnh, có lông, thường có vị tê cay khi nếm
  • Hoa mọc thành cụm ở kẽ lá, màu vàng nhạt, ra hoa vào tháng 4 – 5 hàng năm
  • Quả dạng kép, màu vàng hoặc đỏ khi chín, bên trong quả chứa hạt nhỏ, thường kết quả vào tháng 4 – 5 hằng năm. 

Phân bố

Cây mỏ quạ phân bố chủ yếu ở các nước nhiệt đới ở Úc châu, Đông Phi châu, Á châu. Ở nước ta, cây mọc hoang ở nhiều nơi, bên cạnh đó còn được trồng làm hàng rào, mọc nhiều ở các tỉnh như Lào Cai, Vĩnh Phúc, Quảng Trị, Lâm Đồng, Đồng Nai.

Bộ phận dùng

Bộ phận dùng của cây là lá và rễ.

Thu hái sơ chế

Cây có thể thu hái được quanh năm, chỉ cần bỏ cuống, thái sạch phiến phơi khô dùng dần. Phần lá có thể dùng tươi hoặc nấu cao để sử dụng. 

Thành phần hóa học

Các thành phần chính được tìm thấy trong rễ và lá cây mỏ quạ là:

  • Flavonoid
  • Tanin pyrocatechic
  • Kaempferol
  • Cudraniaxanthon
  • Quercetin
  • Butyrospermol acetat
  • Populnin
  • Aromadendrin
  • Taxifolin
  • Acid hữu cơ.

Vị thuốc cây mỏ quạ

Vị thuốc mỏ quạ có vị hơi đắng, tính mát
Vị thuốc mỏ quạ có vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng lương huyết, thông mạch máu, chữa phong thấp, đau lưng mỏi gối

Tính vị, quy kinh

Vị hơi đắng, tính mát, quy vào kinh Phế. 

Công dụng

Theo Đông y, mỏ quạ có những tác dụng sau:

  • Lương huyết, tan máu tụ, thông mạch máu
  • Chủ trị chấn thương sưng đau, đau lưng mỏi gối, phong thấp
  • Phụ nữ bế kinh
  • Chữa lao phổi, viêm gan
  • Chữa chấn thương do đòn ngã, bầm dập ứ máu gân cơ
  • Lá đắp có tác dụng giảm đau hoạt huyết tán ứ
  • Thân cành sắc uống giúp hoạt huyết tán ứ
  • Ngoài ra, cây còn được người Thái dùng để làm thuốc bổ, trị tiêu chảy, chữa chứng sốt mãn tính. 

Cách dùng – liều lượng

Ở dạng uống, liều dùng tham khảo của vị thuốc này là 12 – 40g, dùng tươi tăng liều lượng, ở dạng dùng ngoài da thì không quy định liều lượng cụ thể. Cây mỏ quạ được sử dụng ở dạng sắc nước uống, nấu rượu, chế thành cao hoặc dùng ngoài da (giã đắp).

Bài thuốc chữa bệnh từ cây mỏ quạ

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây mỏ quạ được sử dụng phổ biến hiện nay có thể kể đến như:

1. Chữa đau lưng, nhức mỏi tay chân

  • Lấy 250g rễ mỏ quạ tẩm rượu sao
  • Sắc với nước uống mỗi ngày 1 ít để chữa đau lưng do phong thấp.

2. Chữa kinh giản

  • Nguyên liệu: 20g rễ mỏ quạ, 20g binh lang, 20g thảo quả
  • Sắc với nước uống ngày 1 thang chữa kinh giản lên cơn ngày hoặc cách 3 – 4 ngày

3. Chữa mụn nhọt sưng đau

  • Lấy một lượng vỏ rễ mỏ quạ vừa đủ
  • Giã nát, đắp vào chỗ đau, kiên trì dùng 1 lần/ngày.

4. Chữa lao phổi, ho sốt, đờm vàng

  • Nguyên liệu: 63g rễ mỏ quả, 12g bách hộ
  • Sắc các nguyên liệu với nước, uống ngày 1 thang
  • Chia làm 2 lần uống, dùng hết trong ngày.

5. Chữa ho ra máu do nóng ở phổi

  • Nguyên liệu: 63g rễ mỏ quạ , một ít đường
  • Rễ mỏ quạ cạo bỏ vỏ thô bên ngoài, thái lát mỏng, sao xém
  • Sắc với nước, nên cho thêm ít đường cho dễ uống.

6. Chữa lao phổi, ho ra máu, khạc ra đờm lẫn máu

Dược liệu này còn được dùng để chữa lao phổi, ho ra máu
Dược liệu này còn được dùng để chữa lao phổi, ho ra máu
  • Nguyên liệu: 40g rễ mỏ quạ, 30g dây rung rúc, 20g bách hộ, 20g hoàng liên ô rô
  • Sắc các nguyên liệu trên với nước, uống ngày 1 thang.

7. Chữa phong thấp với cây mỏ quạ

  • Nguyên liệu: 40g mỏ quạ gai; thiên niên kiện, quế chi, cành dâu mỗi vị 20g
  • Cho tất cả các vị thuốc trên sắc với 550ml nước trong ấm chuyên dụng ở lửa nhỏ
  • Thấy còn 250ml thì tắt bếp, chia làm 2 lần uống hết trong ngày
  • Dùng 10 ngày một liệu trình thì nghỉ rồi tiếp tục

8. Chữa bế kinh ở phụ nữ

  • Nguyên liệu: 30g rễ mỏ quạ
  • Rửa sạch, sắc với 500ml nước thấy còn 200ml thì tắt bếp
  • Chia làm 2 lần uống, dùng liên tục trong 10 ngày trước chu kỳ kinh.

9. Hỗ trợ điều trị ung thư thực quản, ung thư dạ dày

  • Nguyên liệu: Mã tiên thảo, tam lăng, rễ mỏ quạ
  • Lấy các nguyên liệu tăng giảm tùy theo theo tình trạng bệnh
  • Sắc với nước uống ngày 1 thang.

10. Chữa sạn đường mật

  • Nguyên liệu: 15g mỏ quạ, 12g uất kim, 30g kim tiền thảo, 30g trần bì, 10g xuyên quân
  • Các nguyên liệu này sắc với nước uống ngày 1 thang. 

11. Trị ho lâu ngày do nhiễm khí lạnh

  • Nguyên liệu: 10g mỏ quạ, 30g rễ rung rúc, 9g cam thảo
  • Cho các vị thuốc này vào ấm chuyên dụng, sắc với 700ml nước, thấy còn 300ml thì tắt bếp
  • Chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi lần dùng 100ml
  • Dùng 1 liệu trình 10 ngày, kết thúc liệu trình thì nghỉ vài ngày, có thể lặp lại nếu chưa thuyên giảm

12. Chữa sỏi đường tiết niệu

Tránh nhầm lẫn cây mỏ quạ với dây mỏ quạ, đây là 2 dược liệu khác nhau
Tránh nhầm lẫn cây mỏ quạ với dây mỏ quạ, đây là 2 dược liệu khác nhau
  • Nguyên liệu: 15g mỏ quạ; hoạt thạch, râu mèo, đông quỳ tử mỗi vị 15g; 25g đậu vẩy rồng, 12g ngưu tất
  • Sắc các dược liệu trên với nước để uống.

13. Cây mỏ quạ chữa vết thương phần mềm

  • Nguyên liệu: Lá mỏ quạ tươi và lá bòng bong tươi với liều lượng như nhau
  • Giã hai dược liệu trên đắp vào vết thương, rửa và thay băng hàng ngày
  • Sau 3 ngày thì thêm cây hàn the với lượng bằng nhau rồi giã nát, đắp lên vết thương
  • Thay băng hàng ngày để vết thương nhanh lên da non.
  • Sau 2 – 3 lần, lấy 20g phấn cây cau (sao khô), 16g phấn cây chè (sao khô), 8g bồ hóng, 4g phèn phi nghiền bột rắt lên vết thương cho nhanh đóng vảy. 

14. Cây mỏ quạ chữa thận hư do thấp nhiệt có kèm sạn

  • Nguyên liệu: 15g mỏ quạ; hoàng tinh, vương bất lưu thành, hoài ngưu tất, hải kim sa (gói vải) mỗi thứ 15g; 30g hoàng kỳ, 20g kim tiền thảo
  • Sắc với nước uống ngày 1 thang. 

15. Chữa sạn đường tiết niệu

  • Nguyên liệu: Mỏ quạ, hoạt thạch, hải kim sa, đông quỳ tử, mỗi vị 15g; kim tiền thảo 30g, hoài ngưu tất 12g
  • Sắc các vị thuốc trên với nước để uống, ngày dùng 1 thang.

Một số lưu ý khi sử dụng cây mỏ quạ

Khi dùng cây mỏ quạ, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, người dùng cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

  • Không được dùng cây mỏ quạ gai cho phụ nữ có thai
  • Tránh nhầm lẫn cây mỏ quạ với dây mỏ quạ
  • Dây mỏ quạ thường gặp ở rừng thưa, là loại dây leo phụ sinh, thường ký sinh trên cây cổ thụ, loại cây này cũng được dùng làm thuốc trị đau nhức xương khớp, trị ho. 

Cây mỏ quạ sở dĩ còn được gọi là xuyên phá thạch vì cây này có nhiều gai, rễ cây có sức xuyên phá mạnh nên mới được gọi với cái tên này. Mặc dù cây thường được dân gian sử dụng nhưng để đảm bảo an toàn, tránh các tác dụng phụ không mong muốn, nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 

Có thể bạn quan tâm:

 

Dược liệu khác

Ngũ vị tử là vị thuốc Đông y nhiều công dụng

Ngũ vị tử: Công dụng, cách dùng và những bài thuốc chữa bệnh

Ngũ vị tử là quả chín phơi hay sấy khô của cây ngũ vị tử, còn được gọi với những cái tên khác như huyền cập, ngũ mai tử, sơn...

Xuyên khung: Tính vị, cách bào chế và 50 bài thuốc chữa bệnh

Xuyên khung (khung cùng) là vị thuốc quen thuộc được sử dụng trong nhiều bài thuốc Đông y. Dược liệu này mạnh về tác dụng hành khí, phá huyết ứ,...

Bạch phục linh: Tác dụng, cách dùng và 31 bài thuốc chữa bệnh

Bạch phục linh là tên gọi của một loại nấm ký sinh ở rễ thông, chúng được phân bố chủ yếu ở Trung Quốc. Sử dụng loại dược liệu tự...

Cây tầm gửi: Đặc điểm, tác dụng chữa bệnh và lưu ý khi dùng

Cây tầm gửi phân bố chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng và trung du miền núi của Việt Nam. Cây chứa thành phần quý, có tác dụng tuyệt vời...

Có thể dùng dược liệu này chế biến thành món ăn để sử dụng

Ích mẫu: Vị thuốc Đông y quý chữa nhiều bệnh cho phụ nữ

Ích mẫu là cây thân thảo, mọc hoang có mặt ở khắp các tỉnh thành của nước ta. Là vị thuốc Đông y vị cay hơi đắng, tính hàn, có...

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Ẩn